Menu

Zadaxin®điều trị viêm gan sử dụng như thế nào? Giá thuốc là bao nhiêu?

Thuốc zadaxin®
Biệt dược

Zadaxin®

    Đóng gói: Hộp 2 lọ + 2 dung môi

    Loại thuốc: Thuốc miễn dịch

    Quốc gia sản xuất: Italia

    Công ty đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd

Thuốc Zadaxin® là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh viêm gan mạn tính. Trong nhiều trường hợp thuốc còn được dùng để khắc phục chứng suy giảm miễn dịch do hóa trị.

Thuốc Zadaxin® là gì và công dụng của thuốc như thế nào?

Zadaxin® (thymosin alpha 1; Talpha 1) là dạng peptide 28 axit amin tổng hợp với nhiều hoạt động sinh học giúp tăng cường đáp ứng miễn dịch. Hệ thống miễn dịch có vai trò quan trọng trong kiểm soát và loại bỏ virut viêm gan.

Zadaxin® được bào chế dưới dạng bột đông khô để tiêm. Chế phẩm đông khô chứa 1.6mg thymosin alpha; 1.5 mg mannitol và chất đệm natri photphat để điều chỉnh pH đến 6,8.

zadaxin® giúp chữa các bệnh viêm gan mãn tính và chứng suy giảm miễn dịch
Zadaxin® giúp chữa các bệnh viêm gan mãn tính và chứng suy giảm miễn dịch

Thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề bệnh lý bao gồm:

  • Viêm gan mạn tính B
  • Viêm gan siêu vi C mạn tính.
  • Điều trị ung thư: Zadaxin® được sử dụng để khắc phục tình trạng suy giảm miễn dịch ở những bệnh nhân ung thư như ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư tế bào hắc tố, ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát…
  • Nhiễm trùng nặng
  • Giúp nâng cao thể trạng cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như: Người già, người mới ốm dậy, người nhiễm HIV…

Liều dùng khi sử dụng Zadaxin® như thế nào?

Zadaxin® không được chỉ định cho người dưới 18 tuổi. Liều dùng của thuốc ở mỗi trường hợp điều trị khác nhau, cụ thể là:

  • Liều dùng cho bệnh viêm gan B mạn tính được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với interferon là 1.6 mg tiêm dưới da 2 lần/ tuần.Các liều cách nhau 3 đến 4 ngày. Điều trị từ 6 – 12 tháng.
  • Liều dùng trong điều trị viêm gan C mạn tính tương tự viêm gan B mạn tính. Sử dụng thuốc liên tục trong 12 tháng.
  • Liều lượng khuyến cáo của Zadaxin® cho bệnh nhân ung thư là 1.6mg/10 ngày tiêm dưới da sau khi làm TOCE. Liều lượng sau đó là 1.6mg/2 lần/tuần và sử dụng trong 6 – 12 tháng.
  • Liều dùng trong điều trị nhiễm trùng nặng: 1.6mg tiêm dưới da 2 lần/ngày dùng trong 5 ngày. Sau đó mỗi ngày người bệnh dùng với liều là 1.6mg và sử dụng trong 2 ngày.

Cách dùng của thuốc Zadaxin®

1. Nên dùng thuốc Zadaxin® như thế nào?

Thuốc Zadaxin® (thymalfasin) được sử dụng để tiêm dưới da và không nên tiêm tĩnh mạch. Khi sử dụng thuốc cần được hoàn nguyên với 1ml nước cất pha loãng và tiêm ngay lập tức.

Người bệnh có thể được hướng dẫn về cách tiêm và liều dùng để tự dùng thuốc ở nhà. Trước khi sử dụng người bệnh cần hiểu rõ lợi ích và những nguy cơ khi sử dụng cách chữa bằng thuốc này. Đồng thời người dùng cũng cần được hướng dẫn cách xử lý với những dụng cụ đã sử dụng sau khi tiêm thuốc tại nhà.

2. Nên làm gì khi dùng quá liều

Khi dùng thuốc quá liều người bệnh không nên quá hoảng hốt. Các nghiên cứu về tính độc của thuốc ở súc vật đã chứng minh khi sử dụng liều cao 10mg/kg không có phản ứng bất lợi nào diễn ra.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn người dùng nên đến trạm y tế hoặc cơ sở y tế gần nơi ở để kiểm tra. Khi đi người bệnh nên mang theo thuốc đã sử dụng.

3. Cần làm gì khi quên một liều?

Việc sử dụng Zadaxin® chữa bệnh thường được các chuyên viên y tế theo dõi nghiêm ngặt nên khó xảy ra quên liều.

4. Chống chỉ định

Zadaxin® chống chỉ định dùng với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thymoisin alpha 1 hoặc với các thành phần khác của thuốc.

Thuốc chống chỉ định hoặc cần xem xét thận trọng ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch nghiêm trọng như bệnh nhân ghép cơ quan. Trừ khi hiệu quả điều trị bằng zadaxin® cao hơn nhiều so với các nguy cơ có thể xảy ra thì có thể sử dụng thuốc zadaxin® để điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Zadaxin®

Thuốc Zadaxin® được dung nạp tốt. Các nghiên cứu về thuốc cho thấy thuốc không gay ra nhiều phản ứng không mong muốn cho người dùng. Trong nghiên cứu lầm sang ở hơn 990 người, thuốc được được ghi nhận là gây ra những tác dụng phụ ở mức nhẹ, cụ thể là:

Sau khi tiêm zadaxin®, người bệnh có thể bị bỏng rát nhẹ tại chỗ tiêm
Sau khi tiêm zadaxin®, người bệnh có thể bị bỏng rát nhẹ tại chỗ tiêm
  • 3 bệnh nhân gặp cảm giác khó chịu, bỏng rát nhẹ tại chỗ tiêm
  • 1 bệnh nhân bị teo cơ tạm thời
  • 1 bệnh nhân bị sốt khi được thay đổi liều dùng vượt quá mức đề nghị là 0.9mg
  • 2 bệnh nhân bị buồn nôn ki dùng quá liều đề nghị là 0.9mg
  • Đau đa khớp, phù tay và phát ban

Trên đây không phải là danh mục tác dụng phụ đầy đủ của thuốc. Vì vậy khi dùng thuốc và gặp các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ để có cách xử lý an toàn.

Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc

1. Trước khi dùng Zadaxin® nên lưu ý gì?

Người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu:

  • Mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc
  • Đang sử dụng các loại thuốc khác bao gồm cả thuốc không kê toa, thuốc được kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.
  • Có tiền sử hoặc đang mắc một số bệnh lý.
  • Đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Định dùng cho người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ.

2. Khi sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú

Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy không có sự khác biệt về bất thường của thai ở nhóm dùng Zadaxin® và không dùng thuốc. Tuy nhiên chưa xác định được Zadaxin® có nguy hại cho bào thai hoặc phụ nữ có thai hay không. Vì vậy thuốc chỉ được sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.

Nhiều thuốc được thải qua đường sữa mẹ nên việc dùng thuốc Zadaxin® khi đang cho con bú cũng cần thật thận trọng.

3. Sử dụng cho trẻ em

Thuốc zadaxin® không an toàn và hiệu quả cho điều trị bệnh ở những người dưới 18 tuổi.

Tương tác thuốc

1. Zadaxin® tương tác với những thuốc nào?

Hiện nay chưa có đánh giá đầy đủ về tương tác giữa Zadaxin® và các thuốc khác. Người bệnh cần thận trọng khi dùng Zadaxin® kết hợp với các thuốc điều hòa miễn dịch khác. Đồng thời không được trộn thuốc này với bất kỳ thuốc nào để tránh gây ra các phản ứng nguy hiểm khi sử dụng.

2. Thuốc Zadaxin® tương tác với thực phẩm nào?

Thuốc lá, rượu, bia và một số thực phẩm có thể tương tác với nhiều loại thuốc. Vì vậy người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được những lời khuyên về chế độ ăn uống an toàn khi sử dụng Zadaxin®.

Bảo quản thuốc Zadaxin® như thế nào?

Khi sử dụng thuốc, để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt, người dùng cần biết cách bảo quản thuốc nhằm bảo toàn các đặc tính và công dụng của thuốc:

Bảo quản zadaxin® ở nơi có nhiệt độ từ 2 - 8 độ C
Bảo quản zadaxin® ở nơi có nhiệt độ từ 2 – 8 độ C
  • Nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh với nhiệt độ từ 2°C đến 8°C. Không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá hoặc phòng tắm. Mỗi loại thuốc có thể có những chú ý về bảo quản đặc biệt vì vậy người dùng nên chú ý đến hướng dẫn bảo quản trên bao bì.
  • Thuốc khi đã được pha cần sử dụng ngay.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và những thú nuôi trong nhà.
  • Khi thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu dùng, người sử dụng không nên vứt thuốc xuống đường ống dẫn nước hoặc toilet. Thay vào đó người dùng nên tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc công ty xỷ lý rác thải.

Thuốc Zadaxin® giá bao nhiêu và mua ở đâu?

Thuốc Zadaxin®  tính theo đơn vị lọ 1.6mg là 2.375.000 VNĐ/lọ. Đây là giá bán cho các đơn hàng lớn và các đại lý thuốc cấp 1. Vì vậy giá bán lẻ tại các quầy thuốc và bệnh viện có thể nhỉnh hơn mức giá này.

Trong trường hợp giá thuốc thấp hơn mức kể trên, người mua cần kiểm tra kỹ các thông tin như nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, hàm lượng, hạn sử dụng… để đảm bảo không mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng.

Bạn có thể mua thuốc Zadaxin® tại các bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc tân dược và quầy thuốc tại Việt Nam.

Trên đây là những thông tin về thuốc Zadaxin®. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về Zadaxin®. Tuy nhiên những thông tin này không thay thế cho lời khuyên và chỉ định thuốc của bác sĩ. Trước khi sử dụng người dùng cần được kiểm tra, thăm khám kỹ càng. Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng thuốc này người bệnh cần được các bác sĩ hoặc chuyên viên y tế theo dõi và hỗ trợ.

Wiki bác sĩ không đưa ra những lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp diều trị y khoa.

Ngày đăng: 29/04/2019 - Cập nhật lúc 8:44 am , 26/06/2019
Nguồn tham khảo

Bình luận

*
*

Top