Menu

Rivotril®có công dụng gì? Cách dùng, liều lượng và giá bán

Rivotril®
Biệt dược

Rivotril®

    Đóng gói: Viên nén

    Loại thuốc: Thuốc chống co giật

    Công ty sản xuất: Hoffmann – La Roche

    Quốc gia sản xuất: Thụy Sĩ

Rivotril® là thuốc được Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê chuẩn để điều trị cho các bệnh nhân thường xuyên bị co giật, rối loạn hoảng sợ, động kinh hoặc một số vấn đề về thần kinh khác. Thuốc cần phải được sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không lạm dụng Rivotril® vì nó có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

Thuốc Rivotril® có công dụng gì?

Rivotril® là loại dược phẩm thuộc một nhóm thuốc có tên gọi là benzodiazepin được kê đơn để điều trị chứng co giật hoặc các cơn hoảng loạn, động kinh. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các bệnh nhân khó ngủ do sử dụng thuốc chống loạn thần có liên quan đến rối loạn lưỡng cực hoặc các rối loạn tâm thần khác.

Theo các chuyên gia y tế, thuốc hoạt động bằng cách tăng tác dụng của GABA (axit gamma aminobutyric) – một chất dẫn truyền thần kinh điều tiết sự di chuyển của các tín hiệu thần kinh trong não.

Thuốc Rivotril® thường dùng cho bệnh nhân hay bị co giật
Thuốc Rivotril® thường dùng cho bệnh nhân hay bị co giật

Nếu không có đủ GABA, cơ thể mọi người có thể sẽ luôn ở trạng thái phấn khích quá đà và dẫn đến những cơn hoảng loạn hoặc co giật. Khi dùng Rivotril®này, người bệnh sẽ có nhiều GABA trong cơ thể, từ đó giúp giảm thiểu các cơn hoảng loạn.

Tuy nhiên, Rivotril® nếu được sử dụng trong thời gian dài có thể khiến người bệnh ỷ lại vào thuốc và điều này không tốt cho sức khỏe. Đó là lí do vì sao thuốc cần phải được bác sĩ kê đơn một cách cẩn thận và dần dần giảm liều dùng cho đến khi việc điều trị không còn cần thiết nữa.

Thuốc Rivotril® đã được Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt cho phép lưu hành.

Nên sử dụng thuốc như thế nào?

Thuốc Rivotril® có dạng viên nén. Mỗi lần sử dụng, mọi người hãy đúng liều lượng thuốc được bác sĩ quy định và uống cùng với một cốc nước đầy. Nên nhớ, người bệnh không được cắn, nhai, nghiền nát viên thuốc trong miệng.

Với người lớn đang cần dùng Rivotril® để điều trị chứng hoảng loạn – lo âu, các bạn hãy uống 0.25mg/ngày, mỗi ngày 2 lần.

Sau đó, dựa theo phản ứng của cơ thể người bệnh đối với thuốc, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên 1mg/ngày và chỉ dùng một lần duy nhất trong ngày. Để tránh tác dụng phụ, bác sĩ khuyến cáo không uống quá 4mg/ngày.

Với trường hợp bệnh nhân là trẻ nhỏ, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác thực được độ an toàn của Rivotril® cho các bé. Chính vì thế với đối tượng này, các bậc phụ huynh không được tự ý mâu thuốc Rivotril® về cho con sử dụng.

Tác dụng phụ của Rivotril® là gì?

Theo các chuyên gia y tế, thuốc Rivotril® đã nhận được cảnh báo của FDA về một tác dụng phụ vô cùng nguy hiểm đó là nó có thể khiến người bệnh có nhiều suy nghĩ và hành vi tự sát hoặc làm tổn thương đến người khác.

Bên cạnh đó, thuốc còn gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Phát ban, nổi mề đay trên da
  • Tiêu chảy hoặc táo bón
  • Mặt, lưỡi, môi, cổ họng bị sưng
  • Đau các cơ hoặc khớp
  • Rụng tóc
  • Khô miệng
  • Các hạch bị sưng
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Giảm sự thèm ăn
  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Buồn nôn và nôn

Mọi người hãy đi bệnh viện càng sớm càng tốt nếu cơ thể xuất hiện một số triệu chứng nghiêm trọng như:

  • Tâm lý không ổn định
  • Trí nhớ suy giảm
  • Chuột rút nhiều
  • Tầm nhìn mờ
  • Giảm ham muốn tình dục
  • Rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh
  • Khó thở
  • Sinh ra ảo giác, xuất hiện chứng hoang tưởng
  • Có hành vi và suy nghĩ tiêu cực
  • Thính giác không tốt
  • Phản ứng chậm chạp
  • Hôn mê
  • Đau tức ngực
  • Đổ nhiều mồ hôi
Cẩn thận tác dụng phụ khi sử dụng thuốc
Cẩn thận tác dụng phụ khi sử dụng thuốc

Đối tượng nào nên cẩn trọng khi dùng thuốc?

Thuốc Rivotril® thường được dùng cho các bệnh nhân hay bị co giật, động kinh hoặc gặp phải chứng rối loạn hoảng sợ, lo âu. Thuốc có thể phát huy tác dụng nhanh chóng nếu như người bệnh dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Thế nhưng, theo các nhà sản xuất cùng các chuyên gia y tế, không phải trường hợp người bệnh nào gặp phải tình trạng sức khỏe trên cũng có thể an toàn khi sử dụng Rivotril®.

Dưới đây là danh sách một số đối tượng nên cẩn trọng, thậm chí là không  dùng Rivotril® để bảo toàn tính mạng:

  • Rivotril® nguy hiểm khi dùng trong thai kỳ. Có bằng chứng cho thấy các thành phần trong loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Chính vì thế, phụ nữ có thai hoặc đang dự định mang thai trong thời gian tới, mọi người không nên dùng Rivotril®.
  • Rivotril® cũng không phải là thuốc an toàn để dùng khi đang cho con bú. Các thành phần có trong thuốc có thể truyền vào sữa mẹ và gây hại cho bé yêu.
  • Người đang phải đấu tranh hàng ngày với căn bệnh trầm cảm nên cẩn trọng khi dùng Rivotril® để tránh làm cho tình hình thêm tồi tệ
  • Các nhà nghiên cứu chưa xác định liệu Rivotril® có an toàn và hiệu quả khi điều trị các cơn hoảng loạn ở bất cứ đối tượng nào dưới 18 tuổi
  • Những bệnh nhân trên 65 tuổi nên cân nhắc thật kỹ trước khi dùng thuốc
  • Rivotril® không thích hợp cho người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc
  • Không dùng Rivotril® nếu người bệnh bị tăng nhãn áp hoặc các gặp các vấn đề khác về mắt
  • Người bị suy gan, viêm gan… không nên dùng Rivotril®
  • Bệnh nhân có chức năng phổi, thận không khỏe cũng là đối tượng nên nói không với loại thuốc chống co giật này
  • Thuốc không nên dùng cho người nghiện rượu, nghiện ma túy
  • Người có tiền sử dị ứng với một số loại thuốc khác thuộc nhóm benzodiazepine như diazepam (Valium®), alprazolam (Xanax®), lorazepam (Ativan®), chlordiazepoxide, flurazepam

Người bệnh cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Rivotril®?

Khi dùng Rivotril®, người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý quan trọng dưới đây:

  • Sau khoảng 1 tháng dùng thuốc, nếu thấy bệnh không có tiến triển, mọi người cần nói chuyện với bác sĩ để tìm phương hướng điều trị khác. Bởi thuốc Rivotril® nếu dùng trong thời gian dài sẽ hoàn toàn không tốt cho sức khỏe
  • Không tự ý tăng liều dùng
  • Tránh lái xe hoặc làm việc nặng ngay sau khi uống thuốc
  • Sử dụng rượu hoặc các chất kích thích nào trong thời gian dùng Rivotril® sẽ làm giảm tác dụng của thuốc và kéo theo một loạt tác dụng phụ
  • Người thân cần theo dõi bệnh nhân trong suốt thời gian uống thuốc để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường nếu có
  • Hạn chế ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi vì các thành phần có trong loại quả này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc
  • Thuốc cần được uống đều đặn mỗi ngày vào một khung giờ cố định
  • Hạn chế quên liều
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe để xác định mức độ tác động của thuốc đối với cơ thể
Không tự ý tăng liều khi sử dụng thuốc
Không tự ý tăng liều khi sử dụng thuốc

Rivotril® tương tác với những loại thuốc nào?

Rivotril® có tương tác với một số loại thuốc điển hình như:

  • Thuốc điều trị chứng bệnh trầm cảm: bao gồm thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs), thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) như fluvoxamine (Luvox), Prozac hoặc Sarafem (fluoxetine), Celexa (citalopram), Lexapro (escitalopram)…
  • Thuốc điều trị bệnh động kinh: carbamazepine (Tegretol), phenobarbital (Luminal, Solfoton) và phenytoin (Dilantin)
  • Thuốc dùng cho bệnh nhân tâm thần: phenothiazin, thioxanthenes và butyrophenone
  • Thuốc kháng nấm: itraconazole (Sporanox) và ketoconazole (Nizoral)
  • Một số loại kháng sinh: clarithromycin (Biaxin, Prevpac) và erythromycin (Erythrocin, E-mycin)
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim: amiodarone (Cordarone, Pacerone)
  • Thuốc chẹn kênh canxi: diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac) và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan)
  • Thuốc điều trị HIV/AIDS: indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept) và ritonavir (Norvir, Kaletra)
  • Thuốc dành cho bệnh nhân hay bị ợ nóng: cimetidine (Tagamet)

Bảo quản thuốc ra sao?

  • Thuốc Rivotril® nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng
  • Tránh những nơi ẩm ướt, có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào
  • Không để gần tầm với của trẻ
  • Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc có in trên bao bì sản phẩm hoặc hỏi trực tiếp bác sĩ
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng

Nên mua Rivotril® ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Rivotril® 2mg có giá là: 450.000 đồng 1 vỉ 10 viên; 2.400.000 đồng lọ 30 viên và 3.600.000 đồng lọ 100 viên. Mức giá này có thể sẽ thay đổi tùy theo từng thời điểm cũng như địa chỉ bán.

Nói tóm lại, thuốc Rivotril® có tác dụng kiểm soát các cơn co giật, giúp tinh thần bệnh nhân được thư giãn, thoải mái để hạn chế tình trạng rối loạn hoảng sợ, lo âu. Đây là một trong những thuốc tác động đến hệ thần kinh và não bộ, do đó người bệnh chỉ sử dụng khi có đơn thuốc của bác sĩ.

Ngày đăng: 23/06/2020 - Cập nhật lúc 4:06 pm , 22/06/2020
Top