Menu

Sử dụng thuốc Remeron® điều trị bệnh trầm cảm như thế nào? Tác dụng phụ là gì?

Remeron®
Biệt dược

Remeron®

    Đóng gói: Viên nén

    Loại thuốc: Thuốc chống trầm cảm

    Công ty sản xuất: Organon USA Inc

    Quốc gia sản xuất: Mỹ

Thuốc Remeron® (hay còn có tên gọi khác là Mirtazapine) thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm tetracyclic. Nó hoạt động bằng cách tăng sản xuất serotonin và norepinephrine, hai chất dẫn truyền thần kinh được biết là ảnh hưởng đến tâm trạng và nhận thức, khôi phục lại sự cân bằng của các hóa chất tự nhiên trong não.

Thuốc Remeron® có công dụng gì?

Trầm cảm là một trong những căn bệnh tâm lý ngày càng phổ biến trong xã hội ngày nay. Tại Việt Nam, Tổ hức Y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng 3.6 triệu người mắc phải bệnh này. Trong khi đó, một con số báo động mọi người cần biết đó là có đến 5.000 người tự tử do sự tác động của trầm cảm.

Có lẽ nhiều người cũng biết rằng, khi bị trầm cảm, người bệnh sẽ sinh ra chán nản, buồn rầu, mất niềm tin và hy vọng vào cuộc sống. Sau một thời gian mắc bệnh, họ sẽ nghĩ về cái chết, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, thậm chí họ còn có thể gây tổn hại cho người khác.

Thuốc Remeron® dùng cho các bệnh nhân bị trầm cảm
Thuốc Remeron® dùng cho các bệnh nhân bị trầm cảm

Theo TS Dương Minh Tâm, Trưởng phòng điều trị rối loạn liên quan stress, Viện sức khỏe tâm thần cho biết ngoài sự thay đổi về tâm lý, người bị trầm cảm còn thường xuyên mất ngủ, hay cáu gắt, đau tức ngực, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt, đau khớp…

Ở một số bệnh nhân, trầm cảm có liên quan đến mức độ bất thường của chất dẫn truyền thần kinh – hóa chất não mà các tế bào thần kinh sử dụng để giao tiếp với nhau. Do đó, khi bị chẩn đoán mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng thuốc để khôi phục lại sự cân bằng của các hóa chất tự nhiên trong não.

Remeron® (mirtazapine) là một trong những loại thuốc chống trầm cảm, hỗ trợ điều trị bệnh được nhiều bác sĩ tin dùng. Thuốc có đặc điểm chống trầm cảm tốt, kích thích ăn ngoan miệng nên thích hợp cho các bệnh nhân thường xuyên có biểu hiện lo âu, mất ngủ, chán ăn, gầy sút cân. Khi được đưa vào bên trong cơ thể, nó sẽ hoạt động bằng cách tăng sản xuất serotonin và norepinephrine, hai chất dẫn truyền thần kinh được biết là ảnh hưởng đến tâm trạng và nhận thức, từ đó giúp kiểm soát tình trạng bệnh.

Thuốc chống trầm cảm như Remeron® cũng được kê đơn cho các bệnh nhân bị rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) và các rối loạn lo âu khác. Thuốc không thích hợp cho các bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực hoặc bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm nhưng béo phì, thừa cân.

Mirtazapine đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận cho sử dụng làm thuốc chống trầm cảm vào năm 1996.

Sử dụng thuốc Remeron® như thế nào?

Thuốc Remeron® được bào chế dưới dạng viên nén và được khuyến cáo sử dụng một lần mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ với liều lượng cụ thể như sau:

  • Liều ban đầu: Bắt đầu với 15mg Remeron®
  • Liều duy trì: Một hoặc hai tuần sau đó, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên 30mg. Liều tối đa dùng trong ngày của Remeron® là 45mg.
  • Liều dùng cho người trên 65 tuổi: Có thể được chỉ định liều thấp hơn để giảm nguy cơ bị sỏi thận ở đối tượng này
  • Liều dùng cho trẻ dưới 18 tuổi: Remeron® chưa được xác nhận là có an toàn cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi hay không, chính vì thế các bậc phụ huynh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho con sử dụng loại thuốc này.
Thuốc đã được FDA công nhận vào năm 1996
Thuốc đã được FDA công nhận vào năm 1996

Tác dụng phụ của thuốc Remeron® là gì?

Năm 2005, Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) đã đưa ra một lời cảnh báo về nguy cơ tự tử gia tăng ở trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn dưới 24 tuổi sử dụng thuốc Remeron®.

Nguy cơ này càng cao lên gấp nhiều lần nếu như người bệnh hoặc trong gia đình có tiền sử bị rối loạn lưỡng cực – một chứng bệnh rối loạn tâm thần khiến người bệnh có sự biến đổi cảm xúc bất thường. Chính vì thế, nếu các đối tượng này dùng thuốc Remeron®, người nhà cần phải theo dõi cẩn thận và hãy báo cho bác sĩ ngay nếu họ có bất cứ biểu hiện hoặc hành vi nào bất thường.

Thuốc Remeron® có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất các tế bào máu trong cơ thể người bệnh. Nó có thể làm giảm số lượng tế bào bạch cầu. Không những vậy, nếu dùng thuốc Remeron® trong một thời gian dài, đường huyết trong cơ thể sẽ tăng đột ngột và dẫn đến nguy cơ bị tiểu đường.

Bên cạnh tác dụng phụ nguy hiểm kể trên, đa số người dùng Remeron® đều gặp phải một số vấn đề dưới đây:

  • Táo bón
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Khô miệng
  • Đau đầu
  • Đau cơ và xương khớp
  • Buồn nôn
  • Tăng cân nhanh chóng
  • Nhịp tim bất thường
  • Dễ bị kích động
  • Giảm khả năng tình dục
  • Phát ban
  • Co giật
  • Thường xuyên bị nhầm lẫn
  • Mê sảng
  • Khó thở

Không phải bệnh nhân nào khi sử dụng thuốc Remeron® đều đối mặt với những tác dụng phụ kể trên, thế nhưng mọi người không nên chủ quan. Theo các chuyên gia, có những triệu chứng chỉ xuất hiện vài ngày rồi nhanh chóng biến mất. Trong khi đó, có một số hiện tượng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, trong thời gian điều trị bệnh trầm cảm bằng Remeron®, các bệnh nhân cần được người thân cũng như bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh tình một cách cẩn thận.

Đối tượng nào cần phải thận trọng khi sử dụng Remeron®?

  • Bệnh nhân trên 65 tuổi
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Người bị suy thận
  • Đối tượng có chức năng hoạt động của gan không tốt
  • Bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc
  • Bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm ở độ tuổi dưới 18
  • Đang dùng thuốc có chất ức chế enzyme Monoamine oxidase (MAOIs)
  • Cơ thể bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose
  • Mắc các vấn đề về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, đau tim
  • Tiền sử gia đình có người tử vong vì bệnh tim khi chưa đến 50 tuổi
  • Người bị huyết áp thấp
  • Bệnh nhân có tuyến tiền liệt không được khỏe mạnh
  • Người bị rối loạn co giật hoặc có tiền sử bị co giật
  • Đối tượng đang gặp phải vấn đề là rối loạn lưỡng cực
Bệnh nhân trên 65 tuổi không nên dùng thuốc này
Bệnh nhân trên 65 tuổi không nên dùng thuốc này

Người bệnh cần lưu ý gì khi dùng Remeron®?

  • Không dùng chung đơn thuốc với bất cứ bệnh nhân nào khác
  • Đặc biệt cẩn trọng khi cho bệnh nhân dưới 24 tuổi dùng thuốc Remeron®
  • Thuốc cần được uống với một cốc nước đầy, không cắn, nhai, nghiền thuốc trong miệng
  • Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều dùng
  • Tránh ngưng sử dụng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ
  • Không dùng thuốc Remeron® cho bệnh nhân đang sử dụng linezolid hoặc tiêm xanh methylen
  • Nếu người bệnh ngừng dùng thuốc Remeron® để chuyển sang dùng thuốc ức chế MAO thì cần phải đợi ít nhất 14 ngày. Việc sử dụng đồng thời hai loại thuốc này có thể kích hoạt các phản ứng nghiêm trọng như co giật, cứng cơ, tăng thân nhiệt, hôn mê và thậm chí là dẫn đến tử vong.
  • Tránh uống rượu bia, hút thuốc lá, uống cà phê trong thời gian điều trị bệnh bằng thuốc Remeron®
  • Viên thuốc sau khi được lấy ra khỏi bao bì của nó cần phải được sử dụng ngay lập tức
  • Khi lấy thuốc, người bệnh cần đảm bảo tay mình khô, không bị ướt
  • Trong vòng 2-4 tuần dùng thuốc, các bệnh nhân nhớ theo dõi cơ thể mình thật cẩn thận để sớm phát hiện các triệu chứng bất thường nếu có
  • Nếu quên liều, hãy uống bổ sung ngay nếu nhớ ra. Tuy nhiên, mọi người cần nhớ rằng nếu thời điểm uống liều đó quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gộp hai liều vào làm một
  • Nếu bệnh chuyển biến xấu, bệnh nhân cũng không được phép tự ý tăng liều, tất cả cần phải có chỉ dẫn của bác sĩ
  • Remeron® có thể khiến người dùng cảm thấy buồn ngủ, chính vì thế mọi người nên hạn chế làm việc nặng, lái xe sau khi uống thuốc
Thuốc Remeron® được bào chế dưới dạng viên nén
Thuốc Remeron® được bào chế dưới dạng viên nén

Remeron® tương tác với những loại thuốc nào?

Theo các chuyên gia y tế, có một lượng lớn các loại thuốc được biết là có tương tác với Remeron®. Trong một số trường hợp, nếu sử dụng Remeron® với thuốc khác, nó có thể làm tăng nồng độ Remeron® trong máu, làm nghiêm trọng thêm các tác dụng phụ kể trên và đẩy người bệnh vào tình trạng nguy hiểm. Chính vì thế, trước khi điều trị bệnh trầm cảm bằng thuốc Remeron®, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ đầy đủ tên các loại thuốc đang dùng để bác sĩ có sự điều chỉnh liều lượng và cách dùng sao cho thích hợp nhất.

Dưới đây là một số loại thuốc người bệnh không nên uống đồng thời cùng lúc với Remeron®.

  • Thuốc chống đông máu: Coumadin (Warfarin)
  • Thuốc chống trầm cảm: Anafranil (clomipramine), Asendin (amoxapine), Aventy (nortriptyline), Elavil (amitriptyline), Norpramin (desipramine), Surmontil (trimipramine), Tofililine
  • Thuốc chống nấm: Nizoral (ketoconazole)
  • Thuốc chống động kinh: Dilantin (phenytoin), Tegretol (carbamazepine),
  • Thuốc giảm đau có chất gây nghiện: Fentanyl, Ultram (tramadol)
  • Thuốc kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn: Erythromycin
  • Thuốc trị đau nửa đầu: Axert (almotriptan), Relpax (eletriptan), Frova (frovatriptan), Amerge (naratriptan), Maxalt (rizatriptan), Imitrex (sumatriptan) và Zomig (zolig)
  • Thuốc điều trị bệnh lao ở người nhiễm HIV: Rifampin
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Celexa (citalopram), Lexapro (escitalopram), Luvox (fluvoxamine), Prozac (fluoxetine), Paxil (paroxetine) và Zoloft (sox)
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI): Cymbalta (duloxetine), Effexor (venlafaxine) và Pristiq (desvenlafaxine)
  • Thuốc điều trị loét dạ dày và ruột: Tagamet (cimetidine)
  • Thuốc ức chếenzyme Monoamine oxidase (MAOIs): isocarboxazid, linezolid, xanh methylen, moclobemide, phenelzine, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcypromine
  • Các loại thuốc gây buồn ngủ: Cetirizine, diphenhydramine, thuốc alprazolam, diazepam, zolpidem, carisoprodol, cyclobenzaprine codein, hydrocodone
Thuốc Remeron® tương tác với nhiều loại thuốc
Thuốc Remeron® tương tác với nhiều loại thuốc

Bảo quản thuốc Remeron® ra sao?

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, từ 20 đến 30 độ C
  • Không để gần tầm với của trẻ nhỏ
  • Tránh để thuốc ở những vị trí ẩm ướt như nhà tắm
  • Tuyệt đối không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
  • Mỗi viên thuốc sau khi lấy ra khỏi bao bì thì cần phải sử dụng ngay

Nên mua Remeron® ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Remeron® hiện có bán ở nhiều hiệu thuốc trên toàn quốc nên mọi người có thể dễ dàng mua. Giá thuốc sẽ có sự chênh lệch khác nhau tùy vào từng thời điểm cũng như địa điểm bán. Tốt nhất, người bệnh nên tìm đến các bệnh viện hoặc cửa hành thuốc lớn để mua được sản phẩm tốt với mức giá hợp lý nhất.

Nếu sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, thuốc Remeron® sẽ hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần phải được “đả thông” về tư tưởng lẫn tâm lý. Chính vì thế, người thân của bệnh nhân cần thường xuyên ở bên cạnh động viên, dành cho họ nhiều sự quan tâm, nhiều sự yêu thương. Hãy cùng họ tâm sự, giãi bày mỗi ngày để họ tránh có những suy nghĩ lệch lạc.

Thông tin thuốc trên đây đều được lấy từ nhiều nguồn tin khác nhau, bao gồm các bài báo trên tạp chí y khoa, những bài thuyết trình hội thảo y tế cũng như các trang tin sức khỏe nổi tiếng của nước ngoài.

Wiki Bác Sĩ không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. Chính vì thế, khi quyết định sử dụng bất cứ loại thuốc nào, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên gia, tuyệt đối không được dùng theo ý thích cá nhân.

Thông tin xem thêm: Thuốc Quetiapine điều trị bệnh tâm thần phân liệt tốt không? Giá bao nhiêu?

Ngày đăng: 17/06/2019 - Cập nhật lúc 8:43 am , 26/06/2019
Bình luận (4)
Sắp xếp

Bình luận

*
*

Top