Menu

Tacrolimus có công dụng gì? Sử dụng như thế nào? Giá bao nhiêu?

Tacrolimus
Hoạt chất

Tacrolimus

    Đóng gói: Viên nang cứng, viên nang mềm, dung dịch, thuốc mỡ bôi ngoài da

    Loại thuốc: Thuốc ức chế miễn dịch/ Thuốc da liễu

    Công ty sản xuất: Ajanta Pharma Limited - Ấn Độ

    Quốc gia sản xuất: Ấn Độ

Tacrolimus là loại thuốc ức chế miễn dịch, thường được dùng để ngăn ngừa sự đào thải của các bệnh nhân sai khi tiến hành cấy ghép nội tạng như thận, gan, tim,… Bên cạnh đó, nó cũng được biết đến là một loại thuốc da liễu dùng để điều trị các bệnh lý như chàm thể tạng, eczema, loại bỏ các triệu chứng ngứa rát và sưng đỏ, giảm kích ứng ở da cho người bệnh.

Tacrolimus là thuốc gì? Công dụng thế nào?

Tacrolimus thuộc nhóm thuốc ức chế miến dịch, đồng thời cũng là loại thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc này có vai trò kích thích sản sinh hệ thống miễn dịch tự nhiên trong cơ thể, từ đó giúp người bệnh ngăn ngừa và phòng chữa bệnh hiệu quả.

Thuốc Tacrolimus được bào chế theo nhiều dạng, mỗi dạng lại mang đến các công dụng khác nhau. Cụ thể như sau:

Thuốc Tacrolimus có công dụng như thế nào?
Thuốc Tacrolimus có công dụng như thế nào?

1. Tacrolimus dạng viên nang cứng, viên nang mềm và dung dịch

  • Những loại thuốc này được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân vừa tiến hành phẫu thuật cấy ghép nội tạng như thận, gan, tim,… Tacrolimus có tác dụng ngăn ngừa sự đào thải quá mức ở những bộ phận cấy ghép, đồng thời điều hòa các chất để cơ thể có thể thích nghi nhanh chóng với bộ phận mới này.
  • Thuốc Tacrolimus được chia làm nhiều dạng như vậy để sử dụng linh hoạt cho từng trường hợp cụ thể. Với những bệnh nhân không thể sử dụng thuốc theo đường uống, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc tiêm, sau đó sẽ chuyển dần sang thuốc đường uống nếu cơ thể người bệnh đã có thể thích nghi. Thuốc Tacrolimus dùng đường uống được khuyến khích sử dụng nhiều hơn thuốc dạng tiêm.
  • Ngoài ra, loại thuốc này còn có tác dụng trong điều trị một bệnh lý đường ruột đó là bệnh Crohn – viêm ruột thừa từng vùng, một dạng viêm nhiễm mãn tính có thể gây ảnh hưởng đến ruột già, ruột non và một số bộ phận khác trong hệ tiêu hóa. Tacrolimus được khuyến cáo sử dụng dụng khi bệnh nhân điều trị không thành công với các loại thuốc trước đó.
  • Thuốc viên nang có các hàm lượng chính là 0,5mg; 1mg và 5mg. Còn thuốc Tacrolimus dạng dung dịch tiêm thì có hàm lượng là 5mg/ml.

2. Tacrolimus dạng thuốc mỡ bôi da hàm lượng 0,1%

  • Dạng thuốc mỡ bôi này được áp dụng đối với những bệnh nhân gặp phải các vấn đề về da như eczema, chàm thể tạng. Tacrolimus dạng bôi được chỉ định dùng khi người bệnh không đáp ứng tốt với các loại thuốc da liễu đã sử dụng trước đó.
  • Tacrolimus giúp giảm bớt các triệu chứng đỏ tấy da, ngứa ngứa ngáy và giảm kích ứng da. Nó hoạt động bằng cách ngăn ngừa sự suy yếu của hệ thống miễn dịch, từ đó loại bỏ được các triệu chứng bệnh khó chịu và điều trị bệnh da liễu hiệu quả.

Lưu ý, với thuốc Tacrolimus dạng thuốc mỡ, người bệnh tuyệt đối không được sử dụng cho những người từng mắc Hội chứng Netherton (một loại viêm da hiếm gặp gây viêm da mãn tính và mất nước nghiêm trọng) và những người có hệ miễn dịch yếu (trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc những người đã từng tiến hành cấy ghép nội tạng).

Dùng thuốc Tacrolimus đúng cách như thế nào?

  • Thuốc Tacrolimus được sử dụng theo các cách như đường uống trực tiếp (thuốc dạng viên nang), tiêm truyền tĩnh mạch (thuốc dạng dung dịch) và bôi ngoài da (thuốc mỡ).
  • Khi sử dụng thuốc dạng uống, người bệnh có thể sử dụng kèm hay không kèm thức ăn đều được. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên sử dụng thuốc sau các bữa ăn để hạn chế tối đa tình trạng kích ứng niêm mạc dạ dày.
  • Nên uống thuốc bằng cách nuốt trọn viên. Hạn chế tối đa việc nhai hoặc ngậm thuốc trong miệng, điều này có thể khiến thuốc phát huy công dụng mạnh tại chỗ và dễ gây ra tình trạng kích ứng tại miệng cho người bệnh.
  • Với thuốc Tacrolimus dạng dung dịch, trước khi tiến hành tiêm truyền, người bệnh kiểm tra thật kỹ chất lượng thuốc bằng mắt thường. Nếu thấy thuốc có những dấu hiệu bất thường về màu sắc hoặc mùi, cần loại bỏ liều đó và sử dụng liều mới.
  • Trước khi tiêm truyền, cần vệ sinh sạch sẽ vùng da sẽ tiêm bằng dung dịch sát trùng. Điều này hạn chế được tình trạng các vi khuẩn xung quanh tấn công vào vết tiêm và gây kích ứng. Sau đó, người bệnh cần xử lý sạch sẽ các rác thải y tế như ống tiêm và lọ chứa thuốc.
  • Còn với thuốc Tacrolimus dạng thuốc mỡ, người bệnh chỉ lên bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da cần điều trị. Việc bôi quá nhiều thuốc có thể khiến người bệnh dễ bị kích ứng da và dẫn đến nhiều rủi ro trong điều trị. Lưu ý cần rửa sạch tay trước và sau khi bôi thuốc.
  • Khi sử dụng thuốc Tacrolimus với bất kỳ dạng bào chế nào, người bệnh cũng cần lưu ý dùng thuốc đúng liều lượng, tuyệt đối không tự ý tăng/ giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa.
  • Người bệnh cũng nên tạo cho mình thói quen dùng thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày. Điều này giúp thuốc có thể phát huy công dụng một cách ổn định, đồng thời cũng giúp người bệnh hạn chế được việc quên liều.
  • Sau khi dùng thuốc, nếu thấy tình trạng bệnh lý không có chuyển biến tốt, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả.

Liều dùng của thuốc Tacrolimus

1. Liều dùng cho người lớn

Điều trị và phòng ngừa đào thải sau cấy ghép nội tạng

  • Thuốc Tacrolimus dạng dung dịch

– Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc Tacrolimus để tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch liên tục với liều lượng 0,03 – 0,05mg/kg/ngày.

  • Thuốc Tacrolimus dạng uống

– Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc Tacrolimus tác dụng phóng thích tức thời kết hợp với Azathioprine với liều dùng khởi đầu là 0,1mg/kg, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 12 tiếng.

– Có thể dùng Tacrolimus kết hợp với Mycophenolate mofetil (MMF)/chất đối kháng thụ thể Interleukin-2 (IL-2) với liều dùng khởi đầu là 0,05mg/kg, mỗi lần dùng thuốc cách nhau khoảng 12 tiếng. Nên dùng thuốc sau khi khi phẫu thuật khoảng 24 tiếng và ngừng sử dụng khi chức năng bộ phận cấy ghép được phục hồi.

– Thuốc Tacrolimus dạng phóng thích kéo dài, bác sĩ sẽ yêu cầu sử dụng kết hợp cùng Corticosteroids, Basiliximab induction và MMF với liều lượng là 0,15mg/kg/ngày. Thời điểm bắt đầu dùng thuốc là trước hoặc trong 48 sau phẫu thuật cấy ghép và nhưng sử dụng khi chức năng bộ phận cấy ghép được phục hồi.

Liều dùng thuốc Tacrolimus dạng uống cho người lớn
Liều dùng thuốc Tacrolimus dạng uống cho người lớn

– Trường hợp người bệnh dùng thuốc Tacrolimus kết hợp với MMF và Corticosteroids (không có thuốc Basiliximab induction), hãy sử dụng thuốc với liều lượng 0,1mg/kg/ngày vào khoảng 12 giờ trước phẫu thuật và liều 0,2mg/kg/ngày sau khi phẫu thuật cấy ghép.

– Lưu ý, liều hậu phẫu đầu tiên nên được sử dụng trong khoảng 12 giờ sau tưới máu và không dưới 4 tiếng dành cho liều tiền phẫu.

Điều trị bệnh mô ghép chống lại vật chủ

– Bác sĩ sẽ chỉ định tiêm truyền thuốc Tacrolimus liên tục với liều lượng 0,03mg/kg/ngày. Nên tiến hành dùng thuốc liều đầu tiên trong ít nhất 24 giờ trước khi truyền tế bào gốc. Sử dụng thuốc dạng dung dịch cho đến khi cơ thể người bệnh có thể thích ứng với thuốc dạng uống.

– Bác sĩ khuyến cáo, người bệnh nên tiêm truyền thuốc liên tục với liều 0,03mg/kg/ngày để có thể điều trị bệnh một cách tốt nhất. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa.

Điều trị các bệnh lý về da liễu (eczema, chàm thể tạng)

– Sử dụng thuốc Tacrolimus dạng thuốc mỡ bôi một lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương. Dùng thuốc 2 lần mỗi ngày và sử dụng cho đến khi các tổn thương da lành hẳn.

– Nếu bệnh lý tái phát, người bệnh có thể tiếp tục sử dụng thuốc với liều lượng như trên. Lưu ý, Tacrolimus dạng thuốc mỡ chỉ áp dụng đối với người từ 16 tuổi trở lên.

2. Liều dùng cho trẻ nhỏ

Điều trị cho trẻ nhỏ cấy ghép gan và bị đảo ngược đào thải

– Dùng thuốc Tacrolimus dạng phóng thích tức thời với liều khởi đầu là 0,075 – 0,1mg/kg, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 12 tiếng.

– Với thuốc Tacrolimus dạng dung dịch, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu là 0,03 – 0,05mg/kg/ngày.

Điều trị bệnh mô ghép chống lại vật chủ

– Sử dụng thuốc Tacrolimus dạng dung dịch với liều khởi đầu là 0,03mg/kg/ngày. Nên bắt đầu truyền ít nhất 24 tiếng trước khi tiến hành truyền tế bào gốc. Nên tiếp tục truyền thuốc cho đến khi cơ thể người bệnh có thể dung nạp được thuốc Tacrolimus dạng uống.

Điều trị các bệnh lý da liễu (eczema, chàm thể tạng)

Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về liều dùng thuốc Tacrolimus dạng thuốc mỡ bôi ngoài da cho trẻ dưới 16 tuổi. Do đó, người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu muốn dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Bảo quản thuốc Tacrolimus như thế nào?

  • Nên để thuốc ở nơi thoáng mát và có nhiệt độ phòng ổn định.
  • Không để thuốc ở nơi có độ ẩm cao hoặc nơi có tác động bởi ánh nắng trực tiếp.
  • Không để thuốc trong ngăn đá tủ lạnh hoặc trong nhà tắm.
  • Với thuốc Tacrolimus dạng dung dịch, người bệnh có thể sử dụng trong ngăn mát tủ lạnh.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi trong gia đình.
  • Khi không sử dụng, cần bảo quản thuốc nguyên vẹn trong bao bì.
  • Với thuốc hết hạn sử dụng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc hủy thuốc sao cho an toàn với môi trường.

Tác dụng phụ của thuốc Tacrolimus là gì?

Khi dùng thuốc không đúng cách, sai liều lượng hoặc cơ thể mẫn cảm với thành phần của thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ điển hình như đau đầu, buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, đau bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc chân tay có dấu hiệu sưng phù.

Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể gặp một số tác dụng phụ nguy hiểm hơn như:

  • Có cảm giác đau nhức ở vùng sườn hoặc lưng dưới
  • Ho khan dai dẳng, ho có đờm
  • Da dẻ xanh xao, có thể bị vàng da
  • Tiểu tiện ít hơn bình thường, nước tiểu sẫm màu, đôi khi còn có thể thấy máu lẫn trong nước tiểu
  • Rối loạn nhịp tim, hơi thở ngắn, thở khò khè, thở hổn hển
  • Có dấu hiệu mê sảng, tâm trạng thay đối nhanh, nhận thức kém
  • Có sự thay đổi trong giọng nói và trong việc đi lại
  • Sốt cao, cơ thể thường xuyên ớn lạnh
  • Có triệu chứng cảm, đau họng và đau miệng kéo dài
  • Huyết áp cao
  • Nồng độ đường trong máu cao
  • Run rẩy và có dấu hiệu động kinh
  • Nồng độ kali trong máu cao
  • Nồng độ magie trong máu thấp
  • Đau đầu và chóng mặt dữ dội
Tacrolimus có thể khiến người bệnh bị phát ban đỏ và nổi mề đay trên da
Tacrolimus có thể khiến người bệnh bị phát ban đỏ và nổi mề đay trên da
  • Phát ban đỏ và nổi mề đay trên da
  • Nguy cơ bị viêm nang lông, mụn trứng cá tăng cao
  • Ù tai, hoa mắt nghiêm trọng
  • Suy giảm thị lực
  • Đau nhức xương khớp, yếu cơ

Sau khi dùng thuốc Tacrolimus và thấy cơ thể có một trong những dấu hiệu trên đây, người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời, tránh để các triệu chứng phát triển nặng hơn và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tương tác của thuốc Tacrolimus

1. Những loại thuốc nào tương tác với Tacrolimus?

Do bệnh lý mà không ít người bệnh phải sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc, điều này gây ra một số tương tác thuốc nhất định. Để hạn chế điều này, người bệnh cần cho bác sĩ biết về các loại thuốc mình đang dùng hoặc có ý định sử dụng trong thời gian tới. Bác sĩ sẽ dựa vào thông tin mà người bệnh cung cấp để có thể điều chỉnh liều lượng thuốc.

Dưới đây là một số loại thuốc có thể tương tác với Tacrolimus mà người bệnh cần lưu ý:

  • Bromfenac;
  • Nelfinavir;
  • Celecoxib;
  • Aspirin;
  • Posaconazole;
  • Dronedarone;
  • Fluconazole;
  • Pimozide;
  • Mifepristone;
  • Amifampridine;
  • Ziprasidone;
  • Piperaquine;
  • Các loại thuốc kháng sinh (Dibekacin, Amikacin, Clarithromycin);
  • Các thuốc kháng virus (Boceprevir, Saquinavir, Ritonavir);
  • Các loại thuốc chống trầm cảm (Escitalopram, Citalopram);
  • Các hợp chất của nhôm (nhôm phốt-phát, nhôm hydroxit);
  • Những loại thuốc chống ung thư (Afatinib, Adalimumab, Cisplatin);
  • Thuốc kháng nấm như itraconazole, ketoconazole, fluconazole;
  • Các hợp chất của magiê (magiê oxit, magiê hydroxit, magiê cacbonat);
  • Vắc xin ngừa vi rút sởi sống, vắc xin BCG sống;

2. Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc Tacrolimus không?

Thức ăn và bia rượu có thể gây ra một số ảnh hưởng nhất định đến công dụng cũng như tính chất của thuốc. Do đó, người bệnh cần chú ý hơn đến chế độ dinh dưỡng trong thời gian dùng thuốc.

Đặc biệt lưu ý, tuyệt đối không uống rượu bia khi đang điều trị với thuốc Tacrolimus. Ngoài ra, người bệnh cũng không nên sử dụng những đồ uống có nồng độ ethanol cao và không uống nước ép bưởi chùm vì nó ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.

3. Tình trạng sức khỏe nào gây ảnh hưởng đến thuốc Tacrolimus?

Bất kỳ tình trạng sức khỏe nào cũng có thể gây ra ít nhiều tác động đến thuốc Tacrolimus. Do đó, người bệnh cần báo với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe mà mình đang gặp phải, đặc biệt là những bệnh lý sau đây:

  • Bệnh lý về gan, thận và tim
  • Bệnh đái tháo đường (tiểu đường)
  • Bệnh lý nhiễm trùng
  • Huyết áp cao
  • Nồng độ kali trong máu cao
  • Rối loạn nhịp tim
  • Có tiền sử về bệnh dị cảm
  • Động kinh hoặc có tiền sử mắc bệnh động kinh
  • Bệnh suy tim sung huyết

Nên làm gì khi dùng thuốc Tacrolimus quá hoặc lỡ liều?

Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Lúc này, cần đưa người bệnh đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Hạn chế việc tự chữa trị tại nhà vì đôi khi một vài sai lầm có thể khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Còn với trường hợp lỡ liều, để an toàn nhất thì người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa về liều dùng kế tiếp. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng quy định.

Thận trọng khi dùng thuốc Tacrolimus

Khi dùng thuốc Tacrolimus, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Nên báo ngay cho bác sĩ biết nếu người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Liệt kê đầy đủ cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà người bệnh đang hoặc sắp dùng.
  • Dùng thuốc theo đúng phác đồ điều trị, không tự ý tăng/ giảm liều khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa.
  • Thông báo cho bác sĩ biết về các vấn đề sức khỏe mà người bệnh đang gặp phải.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn dùng thuốc cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi.
  • Trường hợp đang mang thai, dự định có con, đang cho con bú hoặc chuẩn bị phẫu thuật, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc để hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình điều trị.

Thuốc Tacrolimus có giá bao nhiêu?

Giá thuốc Tacrolimus có sự chênh lệch nhất định giữa các địa điểm bán. Do đó, người bệnh nên đến trực tiếp các bệnh viện hoặc cửa hàng thuốc lớn để mua thuốc với giá cả phù hợp nhất.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Tacrolimus. Mong rằng nó có thể giúp ích cho người dùng trong quá trình điều trị bệnh. Nếu còn điều gì thắc mắc, người bệnh có thể gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chính xác hơn.

Wiki Bác Sĩ không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm: Halobetasol điều trị bệnh da liễu có tốt không? Giá bao nhiêu?

Ngày đăng: 05/06/2019 - Cập nhật lúc 8:43 am , 26/06/2019
Nguồn tham khảo

Bình luận

*
*

Top