Menu

Dalteparin chống đông máu có hiệu quả không? Giá bán bao nhiêu?

Dalteparin
Hoạt chất

Dalteparin

    Đóng gói: Dung dịch tiêm

    Loại thuốc: Thuốc chống đông máu

Dalteparin được biết đến là một loại thuốc có khả năng ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông có hại cho cơ thể. Vậy thuốc Dalteparin chống đông máu như thế nào và có hiệu quả không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này thông qua bài viết dưới đây.

Dalteparin là thuốc gì? Liều dùng ra sao?

Thuốc Dalteparin có tính chất giống như một loại thuốc chống đông máu và được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

Thuốc Dalteparin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và được chia làm các hàm lượng cụ thể như sau:

  • Tiêm liều duy nhất:  18.000 IU/0,72 mL; 15.000 IU/0,6 mL;  12.500 IU/0,5 mL; 10.000 IU/0,4 mL; 7.500 IU/0,3 mL; 5.000 IU/0,2 mL; 2.500 IU/0,2 mL.
Dalteparin là thuốc gì?
Dalteparin là thuốc gì?
  • Tiêm liều đơn: 10.000 IU/1 mL.
  • Tiêm nhiều lần: 95.000 IU/9,5 mL; 95.000 IU/3,8 mL.

Đây là thuốc chỉ định và sử dụng theo kê đơn của bác sĩ chuyên khoa. Dựa trên kết quả kiểm tra lâm sàng, bác sĩ sẽ quyết định liều dùng hợp lý cho từng bệnh nhân.

Công dụng của thuốc Dalteparin là gì?

  • Thuốc Dalteparin được chỉ định cho việc điều trị một số các bệnh lý như đau thắt tại vùng ngực, nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu cơ tim.
  • Dalteparin có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông gây hại cho cơ thể, từ đó hạn chế nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim cho người bệnh.
  • Thuốc Dalteparin có tác dụng làm giảm sự hoạt động của các loại protein đông máu, kích thích khả năng tuần hoàn máu, giúp máu trong cơ thể được lưu thông một cách thuận lợi.
  • Dalteparin cũng được sử dụng trong việc loại bỏ máu đông ở những bệnh nhân đã từng tiến hành phẫu thuật như thay thế khớp háng, khớp gối hoặc phẫu thuật tại ổ bụng.
  • Dalteparin còn có tác dụng ngăn ngừa đau thắt tim, đột quỵ ở một số bệnh nhân không thể cử động được (bị liệt).
  • Dalteparin có thể kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị cho một số tình trạng đông máu cho từng bệnh lý cụ thể. Dalteparin cũng được sử dụng trong việc điều trị một số trường hợp cục máu đông tái phát ở các bệnh nhân ung thư.

Tác dụng phụ của thuốc Dalteparin

Thuốc Dalteparin có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ cho người bệnh như da dễ bị bầm tím, dễ bị chảy máu. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như sau:

  • Phát ban ở khắp cơ thể.
  • Môi, mặt, lưỡi, họng sưng đỏ
  • Đau tức ngực, khó thở
  • Mũi, miệng, trực tràng, âm đạo,… bị chảy máu bất thường, các vết thương trên cơ thể dễ bị xuất huyết và khó lành.
  • Xuất hiện nhiều vết bầm tím dưới da, màu da nhợt nhạt.
  • Đại tiện phân lỏng, phân có màu đen và có thể lẫn máu.
  • Ho hoặc nôn ra máu.
  • Cơ thể trở lên kém linh hoạt, dễ bị co cứng cơ.
  • Suy nhược cơ thể nghiêm trọng, thường xuyên bị đau đầu, chóng mặt dữ dội.

Những tác dụng phụ nghiêm trọng này khá hiếm gặp, nhưng rất nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng. Do đó, khi thấy cơ thể xuất hiện một trong những dấu hiệu trên, cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Cách dùng thuốc Dalteparin

Thuốc Dalteparin được sử dụng để tiêm dưới da, liều dùng sẽ do sự quyết định trực tiếp từ bác sĩ. Không nên tiêm vào bắp cơ trên cơ thể.

Với những bệnh nhân dùng thuốc tại nhà, cần tham khảo kỹ ý kiến từ bác sĩ. Mỗi lần sử dụng, cần kiểm tra dung dịch thuốc tiêm thật cẩn thận. Nếu thuốc không có sự thay đổi sử dụng như bình thường.

Bạn cần sử dụng thuốc Dalteparin theo sự chỉ định của bác sĩ
Bạn cần sử dụng thuốc Dalteparin theo sự chỉ định của bác sĩ

Tuy nhiên, nếu dung dịch thuốc có sự thay đổi về màu sắc, cần bỏ lọ dung dịch ấy. Nên sát trùng kỹ vùng da sẽ tiêm để loại bỏ hết các vi khuẩn tại đây. Ngoài ra, mỗi lần dùng nên thay đổi vị trí tiêm để thuốc phân bố đều trong cơ thể, đồng thời cũng giảm bớt các tổn thương trên da.

Có thể sử dụng thuốc Dalteparin theo chỉ định của bác sĩ trước hoặc sau phẫu thuật vài ngày để ngăn ngừa tối đa sự hình thành các cục máu đông.

Nên sử dụng thuốc vào các thời điểm nhất định trong một ngày để tránh bị quên liều.

Liều dùng thuốc Dalteparin

Dalteparin được phân chia cho từng đối tượng cụ thể như sau:

1. Liều dùng cho người lớn

Có thể sử dụng thuốc Dalteparin theo từng hàm lượng cụ thể cho từng bệnh lý như sau:

  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch: Liều 200 IU/kg/ngày, tiêm dưới da, sử dụng trong 30 ngày điều trị đầu tiên. Hàm lượng thuốc Dalteparin sử dụng trong 30 ngày này không được vượt quá 18.000 IU.
  • Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật ổ bụng: Liều 2500 IU tiêm dưới da trước khi phẫu thuật khoảng 1–2 tiếng và sau phẫu thuật từ 5–10 ngày.
  • Điều trị cơn đau thắt vùng ngực: Dùng thuốc Dalteparin với liều lượng 120 IU/kg, mỗi lần tiêm cách nhau 12 giờ. Tiêm thuốc kết hợp với Aspirin liên tục trong 5–8 ngày, tổng liều lượng không quá 10.000 IU.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim: Liều dùng 120 IU/kg/ngày, tiêm dưới da, khoảng cách giữa các lần tiêm là 12 giờ. Duy trì và điều trị kết hợp với Aspirin trong khoảng 5–8 ngày, tổng liều lượng không được vượt quá 10.000 IU.
  • Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật chỉnh hình: Dùng liều 2.500 IU tiêm dưới da mỗi ngày 2 lần, với liều 5.000 IU mỗi ngày một lần.
  • Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu: Tiêm dưới da thuốc Dalteparin với liều lượng 5.000 IU/ngày.

2. Liều dùng cho trẻ nhỏ

Hiện tại, thuốc Dalteparin vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng dành cho trẻ em. Do đó, cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc với trẻ.

Tương tác của thuốc Dalteparin

Việc sử dụng kết hợp thuốc cùng một số sản phẩm khác có thể dẫn đến những tương tác làm thay đổi tính chất của thuốc. Vậy thuốc Dalteparin có những tương tác gì?

1. Các loại thuốc tương tác với Dalteparin

Nên tránh dùng thuốc Dalteparin với một số loại thuốc sau đây:

  • Abciximab
  • Bivalirudin
  • Clopidogrel
  • Anagrelide
  • Urokinase
  • Dipyridamole
  • Eptifibatide
  • Tirofiban
  • Alteplase
  • Reteplase
  • Cilostazol
  • Enoxaparin
  • Ticlopidine
  • Argatroban
  • Dabigatran
  • Tenecteplase
  • Apixaban
  • Lepirudin
  • Heparin
  • Desirudin
  • Fondaparinux
  • Rivaroxaban
  • Tinzaparin

2. Thuốc Dalteparin có tương tác với rượu bia và thức ăn không?

Thức ăn và bia rượu có thể gây ra những tác động nhất định đến tính chất của thuốc Dalteparin. Do đó, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc với bất kỳ một sản phẩm nào khác.

3. Các tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc Dalteparin

Thuốc Dalteparin có thể bị ảnh hưởng bởi một số vấn đề sức khỏe sau đây:

  • Người đã từng hoặc đang bị tình trạng giảm tiểu cầu do heparin.
  • Các bệnh lý về mắt hoặc tiểu đường.
  • Bệnh lý về gan, thận.
  • Đang bị nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng ở tim.
Tình trạng lở loét hoặc xuất huyết dạ dày có thể gây ảnh hưởng đến thuốc Dalteparin
Tình trạng lở loét hoặc xuất huyết dạ dày có thể gây ảnh hưởng đến thuốc Dalteparin
  • Lở loét hoặc xuất huyết dạ dày.
  • Bị đột quỵ
  • Có tiến hành phẫu thuật trong thời gian gần đây.
  • Bệnh lý về chảy máu.

Nếu đang gặp phải một trong số các vấn đề về sức khỏe nêu trên, cần thông báo ngay cho bác sĩ. Bác sĩ sẽ yêu cầu ngưng dùng thuốc hoặc có biện pháp xử lý để cho hiệu quả sử dụng tốt và an toàn nhất.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dalteparin

Để thuốc Dalteparin phát huy công dụng một cách tốt nhất, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

  • Báo với bác sĩ nếu bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dalteparin hoặc các loại thuốc khác.
  • Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng.
  • Nếu mắc các bệnh lý về gan, thận cũng cần thông báo với bác sĩ.
  • Trường hợp đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú cũng cần thông báo với bác sĩ để điều chỉnh thuốc cho phù hợp. Tốt nhất, vẫn nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Dalteparin.

Nên làm gì khi dùng thuốc Dalteparin quá/lỡ liều?

Trường hợp uống quá liều và cơ thể xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp thời, tránh những tác động xấu đến sức khỏe sau này của bạn.

Còn nếu lỡ quên liều, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu đã sát với giờ dùng thuốc tiếp theo nên bỏ qua liều đã lỡ và tiến hành uống thuốc như bình thường. Nghiêm cấm việc uống thuốc gấp đôi liều quy định của bác sĩ vì nó có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc Dalteparin có giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Giá thuốc Dalteparin sẽ có sự chênh lệch nhất định giữa các địa điểm bán. Do đó, để mua thuốc có chất lượng và giá thành phù hợp, nên đến trực tiếp các cửa hàng thuốc lớn hoặc nhà thuốc bệnh viện.

Bảo quản thuốc Dalteparin như thế nào?

Bảo quản thuốc Dalteparin ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao hoặc nơi có ánh nắng trực tiếp. Nên bảo quản thuốc trong bao bì, để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là những thông tin về thuốc chống đông máu Dalteparin. Hy vọng bạn đọc có thể bổ sung cho mình kiến thức về loại thuốc này để có thể sử dụng chúng một cách phù hợp. Chúc các bạn luôn khỏe!

Wiki Bác Sĩ không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm: Sử dụng thuốc Warfarin chống đông máu như thế nào? Giá bao nhiêu?

Ngày đăng: 15/04/2019 - Cập nhật lúc 8:42 am , 26/06/2019
Nguồn tham khảo

Bình luận

*
*

Top