ICSI là gì? Kỹ thuật thụ tinh ICSI được thực hiện như thế nào?

Kỹ thuật ICSI lần đầu tiên được sử dụng thành công vào đầu những năm 1990 và kể từ đó, nó đã giúp hàng ngàn bệnh nhân đạt được ước mơ trở thành cha mẹ. Có hơn 17.000 em bé được sinh ra ở Hoa Kỳ mỗi năm nhờ cách này. ICSI được coi là một thủ tục đột phá để điều trị vô sinh nam và các vấn đề liên quan đến thụ tinh với trứng. 

ICSI là gì?

ICSI là viết tắt của từ Intra-cytoplasmicSperm Injection, có nghĩa là tiêm tinh trùng trực tiếp vào noãn để tạo phôi. Tên gọi cũng nói nên cách thực hiện của phương pháp này, các nhà khoa học sẽ tạo ra 1 phôi bằng duy nhất 1 trứng và tinh trùng, giúp giải quyết những khó khăn trong việc mang thai, sinh con của các cặp vợ chồng hiếm muộn. Đây cũng là một trong những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản rất phổ biến.

Kỹ thuật ICSI bắt nguồn từ đâu và thực hiện như thế nào?

Nguồn gốc của kỹ thuật ICSI

Kỹ thuật ICSI được phát triển đầu tiên bởi các nhà khoa học tại Đại học Monash của Úc vào đầu những năm 1980. Thời điểm đó, thủ tục liên quan đến việc tiêm một số tinh trùng di động vào zona pellucida (tức là vỏ ngoài hoặc vỏ) của trứng được gọi là vi tiêm dưới da.

ICSI lần đầu được thực hiện vào năm 1980
ICSI lần đầu được thực hiện vào năm 1980

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và thực hiện thí nghiệm trên động vật có vú, sau đó có những điều chỉnh để áp dụng với trường hợp tinh trùng của người. Kỹ thuật tiêm tinh trùng vào ống nghiệm được thực hiện lần đầu tiên  vào năm 1992, từ một phôi thai được hình thành bởi một nhóm các nhà khoa học Bỉ, kết hợp với kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm truyền thống (IVF).

Hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng vào ống nghiệm rất tốt. Cụ thể là, ở Úc, số trường hợp thực hiện phương pháp này tăng hàng năm từ 2000 trường hợp vào năm 1994, lên đến hơn 8000 vào năm 2003. Ở Mỹ, tỷ lệ các phương pháp điều trị IVF có áp dụng phương pháp bơm tinh trùng vào bào tương trứng từ 11% năm 1995 nên 57,5% năm 2004.

Kỹ thuật ICSI thực hiện như thế nào?

Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng ICSI là công nghệ hỗ trợ sinh sản nhân tạo (ART) tinh vi được sử dụng cùng với IVF nhằm điều trị các vấn đề vô sinh liên quan đến tinh trùng. Cách này giúp các cặp vợ chồng đạt được những mục tiêu cao hơn khi các phương pháp khác bị thất bại. Bác sĩ sẽ tiến hành bơm một tinh trùng duy nhất trực tiếp vào trứng để thụ tinh xảy ra.

Thông thường ICSI được áp dụng trong các quy trình thụ tinh trong ống nghiệm IVF. Người phụ nữ sẽ trải qua chu kỳ kích thích buồng trứng IVF, dùng thuốc sinh sản kích thích sự trưởng thành và rụng trứng. Sau đó, tinh trùng từ người đàn ông sẽ được thu thập.

ICSI là gì: Là phương pháp điều trị vô sinh bằng cách bơm tinh trùng vào bào tương trứng
Kỹ thuật ICSI là phương pháp điều trị vô sinh bằng cách bơm tinh trùng vào bào tương trứng

Nếu người đàn ông không có tinh trùng hoặc do tắc nghẽn hay gặp các vấn đề sinh lý khác, bác sĩ có thể trích xuất tinh trùng thông qua việc gây tê cục bộ. Có ba cách khác nhau để tinh trùng có thể được chiết xuất:

  • Từ mào tinh hoàn: Thủ tục này được gọi là chọc hút tinh trùng mào tinh hoàn hay MESA với 1 ống nhỏ phía sau tinh hoàn.
  • Từ tinh hoàn: Thủ tục này được gọi là chọc hút tinh hoàn hay TESA.
  • Sinh thiết mô tinh hoàn: Bác sĩ có thể sử dụng kim để thực hiện sinh thiết hoặc rạch một đường nhỏ, gọi là sinh thiết phẫu thuật.

Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra mẫu tinh trùng có thể được xử lý để đảm bảo rằng tinh trùng hoạt động mạnh nhất và khỏe mạnh nhất được chọn cho ICSI. Cùng với quá trinh kiểm tra tinh trùng ở nam cũng sẽ tiến hành lấy trứng ở phụ nữ.

Tiếp đó, các giao tử (tinh trùng và trứng) được đưa đến phòng thí nghiệm, để tiến hành ICSI. Phôi kết quả sẽ được ủ trong phòng thí nghiệm trong vài ngày. Sẽ có một hoặc hai giao tử được đặt vào tử cung của người phụ nữ trong thủ tục chuyển phôi.

Sau khoảng 12 ngày sẽ tiến hành thử thai. Nếu kết quả dương tính, xét nghiệm thứ hai sẽ được lên lịch trong vòng một tuần. Sau hai xét nghiệm dương tính, siêu âm sẽ được lên lịch hai hoặc ba tuần sau. Tại thời điểm đó, nếu tất cả đều ổn, việc chăm sóc có thể được chuyển từ phòng khám hỗ trợ sinh sản sang khoa chuyên về sinh sản.

Đối tượng sử dụng phương pháp ICSI

Phương pháp ICSI giúp các cặp vợ chồng dễ dàng mang thai nhưng không phải ai cũng có thể áp dụng phương pháp này. Các trường hợp có thể áp dụng gồm có:

  • Số lượng tinh trùng thấp
  • Không có tinh trung trong tinh dịch
  • Khả năng di chuyển của tinh trùng bị suy giảm
  • Tinh trùng có hình dạng bất thường
  • Các vấn đề với tinh trùng liên kết và xâm nhập vào trứng
  • Kháng thể chống tinh trùng (protein miễn dịch hoặc bảo vệ gắn vào và phá hủy tinh trùng)
  • Thất bại thụ tinh trước hoặc lặp đi lặp lại với các phương pháp IVF tiêu chuẩn
  • Tinh trùng đông lạnh được thu thập trước khi điều trị ung thư có thể bị hạn chế về số lượng và chất lượng.
  • Thiếu tinh trùng do tắc nghẽn

Với các trường hợp khó mang thai do một số yếu tố vô sinh nữ (như chất lượng trứng thấp) sẽ không được khắc phục bằng thủ tục này.

Những rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng kỹ thuật ICSI

Không giống với các phương pháp thụ tinh nhân tạo khác, ICSI thực tế khá an toàn, không có các tác dụng phụ do dùng thuốc, nhiễm trùng, hội chứng quá kích buồng trứng như thụ tinh trong ống nghiệm IVF.

Theo các chuyên gia, có một chút nguy cơ bất thường về di truyền liên quan đến việc sử dụng ICSI. Nhưng nguy cơ này vẫn chưa được xác định rõ ràng là bắt nguồn từ các thủ tục ICSI hay từ các yếu tố gây vô sinh ở người bệnh. Nguy cơ này có thể được giảm thiểu bằng cách lựa chọn phôi cẩn thận và chẩn đoán di truyền tiền ghép (PGD). Trước khi tiến hành ICSI các cặp vợ chồng cần tiến hành kiểm tra sức khỏe và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

So với các phương pháp thụ tinh nhân tạo khác ICSI ít rủi ro hơn
So với các phương pháp thụ tinh nhân tạo khác ICSI ít rủi ro hơn

Ngoài ra, tỷ lệ thành công của phương pháp cũng phụ thuộc vào việc lựa chọn phòng khám cũng như các bác sĩ thực hiện. Chất lượng của phòng khám cũng như chuyên môn của nhà phôi học có thể cung cấp cho bạn một lợi thế quan trọng trong nhiệm vụ của bạn để thụ thai một em bé khỏe mạnh.

Tỷ lệ thành công cho ICSI-IVF là bao nhiêu?

Tỷ lệ thành công khi tiến hành thực hiện bơm tinh trùng vào bào tương trứng cũng tương tự như khi thực hiện IVF. Tỷ lệ sinh em bé thành công của phương pháp này vào khoảng:

  • 31 phần trăm cho phụ nữ từ 35 đến 37 tuổi
  • 21 phần trăm cho phụ nữ từ 38 đến 40 tuổi
  • 11 phần trăm cho phụ nữ từ 41 đến 42 tuổi
  • 5 phần trăm cho phụ nữ từ 43 tuổi trở lên

Ưu nhược điểm của kỹ thuật ICSI

Ưu điểm

Áp dụng cho trường hợp vô sinh nặng: Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp vô sinh nam, giúp hỗ trợ khi người đàn ông không thể sản xuất tinh trùng đặc hoặc chỉ có một lượng tinh trùng rất nhỏ, không đủ để thụ tinh.

Tăng cơ hội thụ tinh thành công: Trong trường hợp tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm IVF mà chưa thành công do gặp các vấn đề với trứng, việc áp dụng thêm phương pháp bơm tinh trùng vào bào tương trứng sẽ giúp tăng cơ hội thụ tinh.

Tận dụng trứng đông lạnh: Phương pháp này được áp dụng khi sử dụng trứng đông lạnh. Mặc dù chưa rõ ICSI có thể cải thiện tỷ lệ thụ tinh của trứng đông lạnh hay không nhưng các chuyên gia tin rằng ICSI có thể là một cách hiệu quả hơn để thụ tinh cho chúng.

Nhược điểm

Tốn kém và mất thời gian:.Trong quá trình thực hiện, các chi phí liên quan tới phòng thí nghiệm cũng như thuốc men khá đắt đỏ. Ngoài ra, việc theo dõi sự phản ứng với thuốc ở phụ nữ cũng mất khá nhiều thời gian.

Rối loạn di truyền: Nếu người đàn ông thực hiện ICSI có các gen khiến họ gặp vấn đề về sinh sản như số lượng tinh trùng thấp hoặc thiếu ống dẫn tinh, họ có khả năng sinh ra một bé trai cũng có đặc điểm di truyền này. Do đó, các cặp vợ chồng cần tiến hành sàng lọc rối loạn di truyền và thường xuyên gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn cụ thể.

Biến chứng cho bé: Thụ thai bằng phương pháp ICSI cũng tồn tại những biến chứng tiềm ẩn cho em bé. Một số nghiên cứu cho thấy ICSI có thể làm tăng nhẹ tỷ lệ dị tật bẩm sinh như hội chứng Angelman và hypospadias. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn vì không có đủ dữ liệu để đưa ra kết luận chắc chắn.

Mang đa thai: Nguy cơ mang đa thai cũng có thể xảy ra. Do nhiều phôi có thể được đặt vào tử cung của người phụ nữ quá trình điều trị nên khả năng bạn sinh đôi hoặc nhiều hơn là khoảng 20%. Một số người có thể coi đây là một phước lành, nhưng mang đa thai có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và các biến chứng khác như sinh non.

ICSI có thể dẫn tới đa thai
ICSI có thể dẫn tới đa thai

Rủi ro điều trị sinh sản công nghệ cao: Một số rủi ro có liên quan bất cứ khi nào công nghệ hỗ trợ sinh sản (ART) được sử dụng. Khoảng 10 đến 20 phần trăm phụ nữ sử dụng gonadotropin phát triển một dạng hội chứng quá kích buồng trứng nhẹ (OHSS), biểu hiện là sự tăng cân và đầy hơi do cơ thể phụ nữ phản ứng quá tốt với thuốc sinh sản. (Nếu điều này xảy ra, việc điều trị của bạn có thể bị hủy bỏ).

Mang thai ngoài tử cung: Phương pháp này cũng làm tăng nguy cơ bạn mang thai ngoài tử cung cũng như nguy cơ sinh con sớm hoặc nhẹ cân, nhưng các chuyên gia không chắc chắn đó có phải là do phương pháp điều trị hoặc các yếu tố gây ra các vấn đề sinh sản.

Kỹ thuật ICSI có giá bao nhiêu?

Tại Hoa Kỳ, chi phí trung bình cho một lần điều trị IVF là $ 12,400. Số tiền này khác nhau, tùy thuộc vào số lượng thuốc bạn cần, nơi bạn sống và liệu nhà nước của bạn có bắt buộc bảo hiểm cho vô sinh hay không. ICSI thêm khoảng 1.500 đô la. Ngoài ra, nếu chính sách bảo hiểm của bạn không chi trả IVF với ICSI, bạn có thể phải trả toàn bộ chi phí trước.

Ngày đăng: 21/03/2019 - Cập nhật lúc 11:15 am , 21/03/2019
Nguồn tham khảo

Bài viết nhiều người đọc