Tỷ lệ thành công IVF được tính như nào? Các dữ liệu thực tế ra sao?

Tỷ lệ thành công IVF là một trong những yếu tố được rất nhiều các cặp vợ chồng quan tâm khi lựa chọn phương pháp điều hỗ trợ sinh sản này. Tỷ lệ thụ tinh trong ống nghiệm thành công phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như kỹ thuật bác sĩ hay tình trạng sức khoẻ, bệnh lý, khả năng mang thai, tỷ lệ rủi ro… Khi tiến hành các cặp đôi cần lưu ý tất cả các yếu tố này để tỷ lệ thành công có thể đạt cao nhất.

Tỷ lệ thành công IVF được tính như thế nào?

Khi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm, một trong những sai lầm của rất nhiều cặp vợ chồng là không xác định rõ tỷ lệ thành công được tính như thế. Thực tế, tỷ lệ mang thai thành công không có nghĩa là bạn sẽ có con.

Tỷ lệ thành công IVF về cơ bản là tỷ lệ mang thai sau IVF. Có một số cách để tính tỷ lệ thành công IVF, nhưng tất cả tỷ lệ thành công IVF được cụ thể hóa bằng các con số. Ở mỗi bệnh viện, phòng khám, tỷ lệ thành công có thể thay đổi tùy thuộc vào các tính. Có hai loại tỷ lệ thành công IVF chính là tỷ lệ mang thai lâm sàng và tỷ lệ sinh sống.

Cần phân biệt tỷ lệ mang thai lâm sàng và tỷ lệ sống khi làm IVF
Cần phân biệt tỷ lệ mang thai lâm sàng và tỷ lệ sống khi làm IVF

Tỷ lệ mang thai lâm sàng

Đây là tỷ lệ thai được cấy ghép thành công vào tử cung của phụ nữ. Tỷ lệ này được tính bằng cách lấy số lần tạo phôi hoặc chuyển phôi thành công và sau đó chia cho số lần lấy trứng bắt đầu trong phòng khám.

Con số này được sử dụng thường xuyên nhất khi số lượng phôi thai có thể sống sót trong tử cung chưa được thống kê. Do việc mang thai mất khoảng 40 tuần để đạt hoàn tất việc mang thai nên các thông thường các bệnh viện hay phòng khám thường công bố tỷ lệ mang thai trước khi tất cả bệnh nhân của họ hoàn tất toàn bộ quá trình.

Tỷ lệ sống

Tuy nhiên, bệnh nhân có lẽ quan tâm nhất đến tỷ lệ sinh sống hay chính là khả năng sinh con thành công sau một chu kỳ IVF. Đây là tỷ lệ mang thai IVF được Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) và Hiệp hội công nghệ hỗ trợ sinh sản (SART) công bố hàng năm. Tỷ lệ này được tính bằng cách lấy số lần mang thai thành công hoặc sinh thành công rồi chia cho số lần chuyển phôi thành công.

Dữ liệu về tỷ lệ thành công của IVF

Các dữ liệu về tỷ lệ thành công IVF được tổng hợp bởi Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) và Hiệp hội công nghệ hỗ trợ sinh sản (SART) cho thấy kết quả của việc mang thai thành công, sinh thường, sinh nhiều con trong nhiều trường hợp khác nhau bằng được tính cách chẩn đoán, có thể tính tới yếu tố trứng của người hiến tặng. 

Tuổi và IVF: Chỉ số thụ tinh trong ống nghiệm

Dữ liệu gần đây nhất của SART báo cáo tỷ lệ sinh sống khi thực hiện IVF cho biết:

  • 40 – 43% cho phụ nữ dưới 35 tuổi
  • 33 – 36% cho phụ nữ 35 – 37 và 13 – 18% cho phụ nữ 40 – 44
  • Không có khả năng cho phụ nữ trên 44 tuổi
Độ tuổi mẹ ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ thành công IVF
Độ tuổi mẹ ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ thành công IVF

Dữ liệu gần đây nhất của CDC khi trả lời câu hỏi, cơ hội mang thai trong mỗi chu kỳ thụ tinh cho thấy:

  • 3% cho phụ nữ dưới 35 tuổi
  • 32% cho phụ nữ 35 – 37
  • 1% cho phụ nữ 38 – 40
  • 4% cho phụ nữ trên 40 tuổi

Trong khi đó cơ hội sinh con sống mỗi lần chuyển phôi là:

  • 5% cho phụ nữ dưới 35 tuổi
  • 4% cho phụ nữ 35 – 37
  • 4% cho phụ nữ 38 – 40
  • 5% cho phụ nữ trên 40 tuổi

Hai cơ quan này đưa ra các con số về tỷ lệ thành công dựa trên chẩn đoán vô sinh bao gồm:

  • Yếu tố hình ống
  • Yếu tố tử cung
  • Rối loạn chức năng rụng trứng
  • Dự trữ buồng trứng giảm
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Yếu tố nam
  • Yếu tố khác
  • Yếu tố không xác định

Tỷ lệ thành công của phôi đông lạnh so với phôi tươi

Trong quá trình IVF, bạn có thể chọn đóng băng một số phôi được tạo ra để có thể sử dụng trong những lần tiếp theo. Phôi này được gọi là phôi đông lạnh. Có tới 60% số cặp vợ chồng thực hiện IVF lựa chọn đóng băng phôi. Phôi đông lạnh có thể được sử dụng trong các chu kỳ IVF trong tương lai, hoặc sẽ được tặng cho một cặp vợ chồng khác.

Có thể thực hiện IVF bằng phôi đông lạnh hoặc phôi tươi
Có thể thực hiện IVF bằng phôi đông lạnh hoặc phôi tươi

CDC tách dữ liệu tỷ lệ thành công cho phôi tươi và đông lạnh. Cơ hội sinh con đủ tháng, cân nặng bình thường với phôi tươi trên mỗi chu kỳ IVF là:

  • 35% cho phụ nữ dưới 35 tuổi
  • 9% cho phụ nữ 35 – 37
  • 5% cho phụ nữ 38 – 40
  • 9% cho phụ nữ trên 40 tuổi

Trong khi cơ hội với phôi đông lạnh là:

  • 5% cho phụ nữ dưới 35 tuổi
  • 1% cho phụ nữ 35 – 37
  • 3% cho phụ nữ 38 – 40
  • 3/17 cho phụ nữ trên 40 tuổi

Bên cạnh đó, các yếu tố như kỹ thuật bác sĩ, thiết bị y tế, thời điểm tiến hành IVF cũng có tác động lớn tới tỷ lệ thành công của IVF. Để biết chi tiết về tỷ lệ làm IVF thành công của vợ chồng mình, điều quan trọng là cần liên hệ với bác sĩ để có tư vấn cụ thể nhất.

Ngày đăng: 21/03/2019 - Cập nhật lúc 10:30 am , 21/03/2019
Nguồn tham khảo

Bài viết nhiều người đọc